Tấm ốp PVC vân đá Galawood 2,5 mm – 13 mã vân đá
13 mã tấm ốp PVC vân đá Galawood cùng khổ 1.220 × 2.440 mm, dày 2,5 mm, giá 290.000 đ/tấm. Chọn sắc trắng sứ, trắng xám hay vàng kem, xem cách tính tấm và gửi số đo để trao đổi.
Mã sản phẩm:Tấm ốp PVC vân đá Galawood 2,5 mm – 13 mã vân đá
Chọn ảnh mẫu để xem mã sản phẩm.
290.000 ₫/tấm
Chọn ảnh mẫu để tính vật tư và dự toán thi công.
Giá chỉ từ
147.420 đ/m²
Vật tư quy đổi 97.420 đ/m². Báo giá cụ thể trước khi thi công.
Chỉ để hình dung ngân sách. Chưa gồm chi tiết cắt, gọt, uốn, xử lý nền, nẹp, phụ kiện, vận chuyển và VAT. Phạm vi cụ thể được làm rõ trong báo giá.
Chi phí phụ thuộc vào độ phức tạp của chi tiết gia công và thi công.
- Báo giá rõ vật tư, nhân công, phụ kiện trước khi thi công
- Vận chuyển trao đổi theo địa điểm và khối lượng giao hàng
- Tiếp nhận 07:30–20:00 hằng ngày
Giá chỉ từ
147.420 đ/m²
Vật tư quy đổi 97.420 đ/m². Báo giá cụ thể trước khi thi công.
Chỉ để hình dung ngân sách. Chưa gồm chi tiết cắt, gọt, uốn, xử lý nền, nẹp, phụ kiện, vận chuyển và VAT. Phạm vi cụ thể được làm rõ trong báo giá.
Chi phí phụ thuộc vào độ phức tạp của chi tiết gia công và thi công.
- Báo giá rõ vật tư, nhân công, phụ kiện trước khi thi công
- Vận chuyển trao đổi theo địa điểm và khối lượng giao hàng
- Tiếp nhận 07:30–20:00 hằng ngày
Giá chỉ từ
147.420 đ/m²
Vật tư quy đổi 97.420 đ/m². Báo giá cụ thể trước khi thi công.
Chỉ để hình dung ngân sách. Chưa gồm chi tiết cắt, gọt, uốn, xử lý nền, nẹp, phụ kiện, vận chuyển và VAT. Phạm vi cụ thể được làm rõ trong báo giá.
Chi phí phụ thuộc vào độ phức tạp của chi tiết gia công và thi công.
- Báo giá rõ vật tư, nhân công, phụ kiện trước khi thi công
- Vận chuyển trao đổi theo địa điểm và khối lượng giao hàng
- Tiếp nhận 07:30–20:00 hằng ngày
Giá chỉ từ
147.420 đ/m²
Vật tư quy đổi 97.420 đ/m². Báo giá cụ thể trước khi thi công.
Chỉ để hình dung ngân sách. Chưa gồm chi tiết cắt, gọt, uốn, xử lý nền, nẹp, phụ kiện, vận chuyển và VAT. Phạm vi cụ thể được làm rõ trong báo giá.
Chi phí phụ thuộc vào độ phức tạp của chi tiết gia công và thi công.
- Báo giá rõ vật tư, nhân công, phụ kiện trước khi thi công
- Vận chuyển trao đổi theo địa điểm và khối lượng giao hàng
- Tiếp nhận 07:30–20:00 hằng ngày
Giá chỉ từ
147.420 đ/m²
Vật tư quy đổi 97.420 đ/m². Báo giá cụ thể trước khi thi công.
Chỉ để hình dung ngân sách. Chưa gồm chi tiết cắt, gọt, uốn, xử lý nền, nẹp, phụ kiện, vận chuyển và VAT. Phạm vi cụ thể được làm rõ trong báo giá.
Chi phí phụ thuộc vào độ phức tạp của chi tiết gia công và thi công.
- Báo giá rõ vật tư, nhân công, phụ kiện trước khi thi công
- Vận chuyển trao đổi theo địa điểm và khối lượng giao hàng
- Tiếp nhận 07:30–20:00 hằng ngày
Giá chỉ từ
147.420 đ/m²
Vật tư quy đổi 97.420 đ/m². Báo giá cụ thể trước khi thi công.
Chỉ để hình dung ngân sách. Chưa gồm chi tiết cắt, gọt, uốn, xử lý nền, nẹp, phụ kiện, vận chuyển và VAT. Phạm vi cụ thể được làm rõ trong báo giá.
Chi phí phụ thuộc vào độ phức tạp của chi tiết gia công và thi công.
- Báo giá rõ vật tư, nhân công, phụ kiện trước khi thi công
- Vận chuyển trao đổi theo địa điểm và khối lượng giao hàng
- Tiếp nhận 07:30–20:00 hằng ngày
Giá chỉ từ
147.420 đ/m²
Vật tư quy đổi 97.420 đ/m². Báo giá cụ thể trước khi thi công.
Chỉ để hình dung ngân sách. Chưa gồm chi tiết cắt, gọt, uốn, xử lý nền, nẹp, phụ kiện, vận chuyển và VAT. Phạm vi cụ thể được làm rõ trong báo giá.
Chi phí phụ thuộc vào độ phức tạp của chi tiết gia công và thi công.
- Báo giá rõ vật tư, nhân công, phụ kiện trước khi thi công
- Vận chuyển trao đổi theo địa điểm và khối lượng giao hàng
- Tiếp nhận 07:30–20:00 hằng ngày
Giá chỉ từ
147.420 đ/m²
Vật tư quy đổi 97.420 đ/m². Báo giá cụ thể trước khi thi công.
Chỉ để hình dung ngân sách. Chưa gồm chi tiết cắt, gọt, uốn, xử lý nền, nẹp, phụ kiện, vận chuyển và VAT. Phạm vi cụ thể được làm rõ trong báo giá.
Chi phí phụ thuộc vào độ phức tạp của chi tiết gia công và thi công.
- Báo giá rõ vật tư, nhân công, phụ kiện trước khi thi công
- Vận chuyển trao đổi theo địa điểm và khối lượng giao hàng
- Tiếp nhận 07:30–20:00 hằng ngày
Giá chỉ từ
147.420 đ/m²
Vật tư quy đổi 97.420 đ/m². Báo giá cụ thể trước khi thi công.
Chỉ để hình dung ngân sách. Chưa gồm chi tiết cắt, gọt, uốn, xử lý nền, nẹp, phụ kiện, vận chuyển và VAT. Phạm vi cụ thể được làm rõ trong báo giá.
Chi phí phụ thuộc vào độ phức tạp của chi tiết gia công và thi công.
- Báo giá rõ vật tư, nhân công, phụ kiện trước khi thi công
- Vận chuyển trao đổi theo địa điểm và khối lượng giao hàng
- Tiếp nhận 07:30–20:00 hằng ngày
Giá chỉ từ
147.420 đ/m²
Vật tư quy đổi 97.420 đ/m². Báo giá cụ thể trước khi thi công.
Chỉ để hình dung ngân sách. Chưa gồm chi tiết cắt, gọt, uốn, xử lý nền, nẹp, phụ kiện, vận chuyển và VAT. Phạm vi cụ thể được làm rõ trong báo giá.
Chi phí phụ thuộc vào độ phức tạp của chi tiết gia công và thi công.
- Báo giá rõ vật tư, nhân công, phụ kiện trước khi thi công
- Vận chuyển trao đổi theo địa điểm và khối lượng giao hàng
- Tiếp nhận 07:30–20:00 hằng ngày
Giá chỉ từ
147.420 đ/m²
Vật tư quy đổi 97.420 đ/m². Báo giá cụ thể trước khi thi công.
Chỉ để hình dung ngân sách. Chưa gồm chi tiết cắt, gọt, uốn, xử lý nền, nẹp, phụ kiện, vận chuyển và VAT. Phạm vi cụ thể được làm rõ trong báo giá.
Chi phí phụ thuộc vào độ phức tạp của chi tiết gia công và thi công.
- Báo giá rõ vật tư, nhân công, phụ kiện trước khi thi công
- Vận chuyển trao đổi theo địa điểm và khối lượng giao hàng
- Tiếp nhận 07:30–20:00 hằng ngày
Giá chỉ từ
147.420 đ/m²
Vật tư quy đổi 97.420 đ/m². Báo giá cụ thể trước khi thi công.
Chỉ để hình dung ngân sách. Chưa gồm chi tiết cắt, gọt, uốn, xử lý nền, nẹp, phụ kiện, vận chuyển và VAT. Phạm vi cụ thể được làm rõ trong báo giá.
Chi phí phụ thuộc vào độ phức tạp của chi tiết gia công và thi công.
- Báo giá rõ vật tư, nhân công, phụ kiện trước khi thi công
- Vận chuyển trao đổi theo địa điểm và khối lượng giao hàng
- Tiếp nhận 07:30–20:00 hằng ngày
Giá chỉ từ
147.420 đ/m²
Vật tư quy đổi 97.420 đ/m². Báo giá cụ thể trước khi thi công.
Chỉ để hình dung ngân sách. Chưa gồm chi tiết cắt, gọt, uốn, xử lý nền, nẹp, phụ kiện, vận chuyển và VAT. Phạm vi cụ thể được làm rõ trong báo giá.
Chi phí phụ thuộc vào độ phức tạp của chi tiết gia công và thi công.
- Báo giá rõ vật tư, nhân công, phụ kiện trước khi thi công
- Vận chuyển trao đổi theo địa điểm và khối lượng giao hàng
- Tiếp nhận 07:30–20:00 hằng ngày
Thông tin sản phẩm
Mười ba mẫu vân đá, cùng một quy cách
PVC202, PVC212, PVC214, PVC223, PVC225, PVC228, PVC231-1, PVC234, PVC237, PVC238, PVC240, PVC241 và PVC242 là 13 mẫu thuộc dòng tấm ốp PVC vân đá Galawood. Cả 13 mã dùng chung khổ 1.220 × 2.440 × 2,5 mm, diện tích danh định 2,9768 m²/tấm và trọng lượng 15 kg/tấm; đóng gói 1 tấm/hộp, riêng PVC212 ghi 1 tấm/kiện. Vì vậy, việc chọn giữa các mã chủ yếu là chọn sắc độ và kiểu vân cho đúng mảng tường, trần hoặc vách nội thất; không phải chọn giữa các độ dày hay khổ tấm khác nhau.
Đây là lớp ốp trang trí, không phải tấm đá tự nhiên và không thay thế kết cấu, lớp chống thấm hay xử lý nền. Ảnh mẫu trong bộ chọn do nhà cung cấp cung cấp, có logo thương hiệu và watermark in trên ảnh, có thể kèm cả chữ in sẵn; đây không phải ảnh công trình của Văn Dậu. Màu trên màn hình có thể lệch so với tấm thật do ánh sáng, camera và góc nhìn. Trước khi chốt một mảng lớn, nên xem mẫu cạnh sàn, tủ và vật liệu liền kề dưới ánh sáng ban ngày lẫn đèn buổi tối.
Chọn theo sắc độ trước, rồi mới đến kiểu vân
Cách dễ nhất là chia 13 mã thành ba nhóm sáng – xám – ấm, sau đó mới so kiểu vân mây hay vân đá mạnh. Tên mẫu có thể na ná nhau, nên hãy đối chiếu đúng mã thay vì chỉ nhớ tên màu.
Nhóm trắng sứ và trắng ngà
- PVC223 – trắng sứ: bề mặt gần như đơn sắc, sạch và ít họa tiết. Phù hợp khi muốn mảng tường sáng làm nền cho nội thất, hoặc cần một mặt phẳng dễ phối với tủ, kính và kim loại sáng.
- PVC212 – trắng ngà vân xà cừ: nền trắng ngà với các đốm sáng nhỏ kiểu xà cừ, tạo cảm giác mềm hơn bề mặt trơn. Có thể cân nhắc cho phòng ngủ, phòng làm việc hoặc không gian cần độ sáng nhưng không muốn vân đá quá rõ.
- PVC231-1 – trắng vân mây nhạt: vân mây xám rất mờ trên nền trắng. Đây là lựa chọn trung gian giữa trắng sứ và các mẫu vân đá có đường nét rõ; hợp với không gian tối giản.
- PVC214 – trắng vân khói: nền trắng với các dải vân khói xám mảnh, rõ hơn PVC231-1. Mẫu này tạo chiều sâu vừa phải mà vẫn giữ được cảm giác sáng.
Bốn mã này đều thuộc nhóm sáng, nhưng khác nhau ở mức độ họa tiết. Nếu tường có nhiều khuyết điểm hoặc ánh sáng chiếu xiên mạnh, bề mặt càng bóng và càng ít vân thì các gợn nền và mối nối càng dễ lộ; cần kiểm tra nền kỹ hơn trước khi chọn.
Nhóm trắng xám và xám khói
- PVC225 – xám vân mây nhạt: nền xám nhạt với vân mây trắng, tạo sắc lạnh và trung tính. Có thể dùng cho phòng khách hiện đại, phòng làm việc hoặc mảng tường đi cùng gỗ tự nhiên, kim loại đen.
- PVC241 – vân đá trắng xám ánh vàng: nền trắng xám với các mảng vân xám đậm và điểm vàng. Mẫu có nhiều tương phản hơn PVC225, phù hợp làm mảng nhấn thay vì phủ kín mọi mặt tường.
- PVC238 – vân đá trắng xám dát vàng: nền trắng, vân xám và các đường chỉ vàng mảnh. Đây là lựa chọn dung hòa giữa sắc trắng sáng và điểm nhấn kim loại.
- PVC242 – vân đá xám vàng: nền trắng với các mảng vân xám đậm, đen và vàng rõ. Mẫu này có cá tính nhất trong nhóm xám; nên giới hạn ở vách tivi, mảng sau sofa hoặc khu vực muốn tạo điểm nhìn.
Nhóm xám dễ đi với nội thất trung tính nhưng cũng dễ làm căn phòng thiếu sáng trông nặng hơn nếu phủ diện tích lớn. Với phòng nhỏ, có thể dùng một mảng vừa phải và giữ các mặt tường còn lại sáng hơn.
Nhóm vàng kem và dát vàng
- PVC202 – vàng kem vân chỉ nâu: nền kem ấm với các đường vân nâu mảnh. Phù hợp khi muốn tông ấm nhưng không quá nổi bật, đặc biệt trong không gian có gỗ sáng hoặc đồ nội thất màu be.
- PVC228 – trắng vân mây vàng: nền trắng với các mảng vân vàng nâu mềm. Mẫu này sáng hơn PVC202 và có thể dùng cho phòng khách, phòng ngủ cần chút ấm áp.
- PVC234 – vân mây nhạt dát vàng: nền trắng, vân mây nhạt và các vệt vàng mảnh. Điểm vàng ở mức vừa phải, dễ phối hơn các mẫu dát vàng đậm.
- PVC237 – vân mây dát vàng: vân xám đậm kết hợp chỉ vàng nổi bật. Đây là mẫu có độ tương phản cao, hợp làm mảng nhấn ở vách tivi, sảnh hoặc quầy lễ tân.
- PVC240 – vân mây ánh vàng: nền trắng với các mảng xám và vàng nhạt kiểu vân mây. Mẫu có ánh vàng nhẹ, không gay gắt như các đường chỉ vàng đậm.
Nếu không gian đã có nhiều chi tiết như vân gỗ, đá hoặc kim loại, một mẫu vân mạnh như PVC237 hay PVC242 có thể tranh mắt với các vật liệu khác. Khi đó, một mảng nhấn nhỏ thường dễ phối hơn phủ kín phòng. Ngược lại, phòng ít đồ và cần điểm nhấn có thể dùng các mẫu dát vàng để tạo chiều sâu.
Quy cách, diện tích và cách chia tấm
| Thuộc tính | Thông tin |
|---|---|
| Mã mẫu | PVC202, PVC212, PVC214, PVC223, PVC225, PVC228, PVC231-1, PVC234, PVC237, PVC238, PVC240, PVC241, PVC242 |
| Bề mặt | Vân đá in trên lớp PVC trang trí, 13 kiểu vân khác nhau |
| Kích thước | 1.220 × 2.440 × 2,5 mm (rộng × dài × dày) |
| Độ dày | 2,5 mm |
| Diện tích danh định | 2,9768 m²/tấm |
| Trọng lượng | 15 kg/tấm; 5,04 kg/m² |
| Đóng gói | 1 tấm/hộp; riêng PVC212 ghi 1 tấm/kiện |
| Dung sai nhà cung cấp công bố | Sai số tiêu chuẩn ±5% trên bảng quy cách của 13 mã; PVC202, PVC223, PVC228 ghi thêm ±1 mm |
| Cấu tạo | 4 lớp: màng PE bảo vệ, lớp UV, lớp PVC trang trí in vân, lớp cốt PVC pha bột đá (71% bột đá, 24% PVC, 5% phụ gia) |
| Tuổi thọ nhà cung cấp công bố | 10–15 năm; không phải chính sách bảo hành của Văn Dậu |
Diện tích 2,9768 m² là diện tích hình học của tấm nguyên, không phải phần chắc chắn dùng được sau khi cắt. Tấm rộng 1,22 m và dài 2,44 m: nếu ốp đứng, mỗi tấm phủ được 1,22 m chiều rộng và 2,44 m chiều cao. Tường hoặc trần cao hơn 2,44 m sẽ phát sinh thêm mối nối ngang hoặc phải xử lý bằng chi tiết khác. Cần tính cả hướng vân, vị trí cửa, ổ điện, góc tường và phần cắt bỏ; không nên lấy tổng diện tích chia cho 2,9768 rồi chốt số tấm.
Chiều dài 2,44 m cũng ảnh hưởng việc vận chuyển. Trước khi đặt, nên kiểm tra tấm có đi qua được cửa, hành lang, thang máy, cầu thang và góc rẽ tới vị trí lắp hay không. Một tấm nặng 15 kg, nhưng với chiều dài này, việc bê và giữ tấm khi dán thường cần hai người.
Giá 290.000 đ/tấm và cách đọc dự toán
Cả 13 mã đang có cùng giá 290.000 đ/tấm vì cùng quy cách và độ dày. Đây là giá một tấm vật tư, không phải giá thi công theo m² và cũng không phải giá trọn gói cho cả mảng tường. Theo diện tích danh định, mỗi tấm tương đương khoảng 97.420 đ/m² vật tư; con số này chỉ để hình dung và so sánh, vì trang bán theo tấm.
Trang có hai cách dự toán:
- Thi công kèm vật tư: nhập diện tích để xem đơn giá tham khảo 147.420 đ/m², gồm vật tư quy đổi theo diện tích (97.420 đ/m²) và 50.000 đ/m² thi công tham khảo của danh mục. Tiền vật tư và tổng thi công tính theo diện tích nhập: 20 m² hiển thị “Vật tư quy đổi” 1.948.400 đ (tương đương 6,72 tấm) và tạm tính 2.948.400 đ (20 × 147.420). Dòng “Số tấm cần mua” vẫn làm tròn lên 7 tấm để hình dung lượng tấm.
- Mua riêng vật tư: số tấm được làm tròn lên rồi nhân với giá mỗi tấm: cùng 20 m², 6,72 tấm thành 7 tấm, tạm tính 2.030.000 đ.
Hai dòng tiền khác nhau vì một bên tính vật tư theo diện tích nhập, bên kia tính theo số tấm nguyên phải mua; không phải hai giá mâu thuẫn.
Ở chế độ Mua riêng vật tư, nhập 15 m² tương đương 5,04 tấm nên bộ dự toán làm tròn 6 tấm, tạm tính vật tư 1.740.000 đ. Ô diện tích chỉ nhận bước 0,5 m² và làm tròn khi rời ô, nên nếu cần đúng số tấm, hãy thêm vào giỏ rồi chỉnh số lượng tấm ở đó thay vì dựa vào một diện tích lẻ.
Các con số trên chưa gồm nẹp, keo, phụ kiện, xử lý nền, cắt gọt đặc biệt, vận chuyển và VAT. Với mảng có nhiều góc, ổ điện, mép kết thúc hoặc nền phải xử lý, chi phí thực tế có thể khác dự toán. Nếu chỉ cần mua vật tư, chọn tab Mua riêng vật tư trong khối đặt hàng rồi bấm Mua ngay. Nếu muốn Văn Dậu thi công cùng vật tư, chọn Thi công kèm vật tư để gửi yêu cầu báo giá.
Tấm 2,5 mm: nền, keo, nẹp và giới hạn
Tấm mỏng 2,5 mm không tự san phẳng được bề mặt. Nhà cung cấp yêu cầu lắp trên mặt tường phẳng, khô ráo hoặc trên hệ khung xương, cố định bằng keo chuyên dụng. Vì vậy, trước khi ốp cần kiểm tra nền sạch, chắc và khô; cạo bỏ lớp bong, xử lý nứt và tìm nguyên nhân ẩm trước. Nền gồ ghề, bong tróc hoặc ẩm có thể phải làm phẳng, gia cố hoặc chuyển sang hệ khung thay vì dán trực tiếp.
Keo và nẹp là hai phần dễ bị bỏ sót khi tính chi phí. Nhà cung cấp mô tả thi công bằng keo chuyên dụng và băng keo hai mặt; các mối nối, góc và mép kết thúc có thể dùng nẹp chữ T, chữ H, nẹp góc hoặc silicone. Phạm vi vật tư nào đã gồm keo, nẹp và phụ kiện sẽ được làm rõ trong báo giá, không mặc định tất cả đã có trong giá tấm.
Về giới hạn sử dụng, đây là dòng ốp nội thất. Nhà cung cấp khuyến cáo tránh ánh nắng trực tiếp và tránh để gần nơi có nhiệt độ cao quá 50 °C. Hiện chưa có dữ liệu đã xác minh về khả năng dùng ngoài trời, khu vực thường xuyên ướt, chống cháy, cách âm, mức chống thấm định lượng, chứng nhận hoặc bảo hành của Văn Dậu cho dòng này. Vì vậy, không nên mặc định tấm phù hợp với mặt tiền, sân thượng, nhà tắm hay khu vực gần bếp gas chỉ vì bề mặt trông giống đá. Nếu vị trí lắp có nước, hơi nóng hoặc nắng trực tiếp, hãy nêu rõ khi trao đổi để kiểm tra lại điều kiện và phương án phù hợp.
So với các lựa chọn dày hơn trong cùng hệ vật liệu, tấm 2,5 mm có lợi thế về trọng lượng và độ mỏng, nhưng đòi hỏi nền phẳng hơn. Nếu bạn đang cân nhắc tấm ốp đá dẻo có mã dày 8 mm hoặc tấm ốp than tre dày 8 mm, cần so cả khổ tấm, cách xử lý mép và sơ đồ cắt; đây là các dòng khác quy cách, không thể thay thế trực tiếp trong cùng một sơ đồ ốp.
Vệ sinh và giữ bề mặt
Bề mặt có lớp UV theo công bố của nhà cung cấp, nhưng không nên coi là chống xước tuyệt đối. Khi vệ sinh, dùng khăn mềm, ẩm và chất tẩy nhẹ như nước lau kính hoặc xà phòng pha loãng; tránh dung môi mạnh, chất tẩy ăn mòn, vật sắc nhọn, miếng nhám hoặc cọ kim loại. Sau khi lau, giữ mối nối và mép tấm khô để hạn chế nước đọng.
Với vết bẩn cứng đầu, nên thử ở vùng khuất trước thay vì chà mạnh lên diện tích lớn. Không dùng máy rửa áp lực cao hoặc cọ sát mạnh vào đường vân in, vì lớp trang trí mỏng có thể bị trầy. Khi thi công, giữ lớp màng PE trên mặt tấm cho đến khi hoàn thiện để hạn chế xước trong lúc cắt, dán và xử lý mối nối.
Bắt đầu từ ảnh và số đo
Để chọn đúng mã và tính sát vật tư, hãy chụp toàn cảnh mảng tường hoặc trần, thêm ảnh cận nền và các điểm giao như góc, cửa, ổ điện, cạnh tủ. Ghi riêng chiều rộng × chiều cao từng mảng, chiều cao trần, vị trí vật cản và lối vận chuyển tấm dài 2,44 m. Nếu đã có mã đang cân nhắc, gửi kèm hai hoặc ba mã gần nhau để so sắc độ.
Văn Dậu cung cấp vật tư và nhận thi công tại Hà Nội và các tỉnh phía Bắc. Bạn có thể xem thêm các mẫu tấm ốp PVC, đọc dịch vụ ốp dán tường nội thất hoặc gửi yêu cầu tư vấn kèm ảnh và số đo. Nếu muốn trao đổi nhanh, gửi ảnh qua Zalo; chưa có số đo chính xác vẫn có thể bắt đầu bằng kích thước ước lượng.
Câu hỏi thường gặp
13 mã có khác nhau về độ dày hoặc quy cách không?
Không. Cả 13 mã đều có quy cách 1.220 × 2.440 × 2,5 mm, diện tích danh định 2,9768 m²/tấm và nặng 15 kg/tấm; khác biệt chính là màu và kiểu vân. Bảng quy cách của cả 13 mã ghi sai số tiêu chuẩn ±5%; riêng PVC202, PVC223 và PVC228 ghi thêm ±1 mm. Đóng gói 1 tấm/hộp, riêng PVC212 ghi 1 tấm/kiện. Đây là thông số của nhà cung cấp, không phải cam kết của Văn Dậu.
PVC225 và PVC231-1 khác nhau ở đâu?
Cả hai đều là vân mây nhạt, nhưng PVC225 có nền xám nhạt còn PVC231-1 có nền trắng với vân xám mờ. Nếu không gian cần sắc trung tính, hơi lạnh, PVC225 dễ phối hơn; nếu muốn giữ cảm giác sáng, PVC231-1 gần với nhóm trắng hơn. Nên xem hai mẫu cạnh nhau dưới cùng nguồn sáng vì tên gọi không cho biết đủ khác biệt.
Tấm 2,5 mm có dùng ngoài trời hoặc phòng tắm được không?
Chưa có dữ liệu đã xác minh để khẳng định dùng ngoài trời hoặc khu vực thường xuyên ướt. Nhà cung cấp khuyến cáo tránh ánh nắng trực tiếp và nơi có nhiệt độ cao quá 50 °C. Với phòng tắm, khu bếp hoặc mặt tiền, cần kiểm tra điều kiện thực tế, nguồn ẩm và phương án liên kết trước; không nên coi lớp ốp là lớp chống thấm.
290.000 đ là giá một tấm hay giá một mét vuông?
Đó là giá một tấm vật tư. Một tấm có diện tích danh định 2,9768 m², tương đương khoảng 97.420 đ/m² vật tư. Trang không bán lẻ theo m²; bộ dự toán quy đổi từ diện tích sang số tấm và làm tròn lên. Giá này không phải giá thi công/m² và chưa gồm nẹp, keo, xử lý nền, vận chuyển hay VAT.
Vì sao nhập 20 m² lại cần 7 tấm?
Vì 20 ÷ 2,9768 = 6,72 tấm, và số tấm phải làm tròn lên thành 7. Ô nhập chỉ nhận bước 0,5 m² và làm tròn khi rời ô, nên muốn mua đúng 5 tấm thì nên thêm vào giỏ rồi chỉnh số lượng tấm ở đó, thay vì nhập một diện tích lẻ. Diện tích danh định chỉ là diện tích tấm nguyên; khi có cửa, ổ điện, góc hoặc hướng vân, số tấm thực tế có thể cao hơn tùy sơ đồ cắt.
Muốn mua riêng vật tư thì làm thế nào?
Chọn tab Mua riêng vật tư trong khối đặt hàng, chọn đúng mã mẫu rồi bấm Mua ngay. Luồng này chỉ mua vật tư, không kèm thi công. Văn Dậu không nhận chỉ nhân công cho vật tư khách mua ở nơi khác; nếu cần cả vật tư và thi công, chọn Thi công kèm vật tư để gửi yêu cầu báo giá.
Cần gửi gì để được báo giá sát hơn?
Gửi mã mẫu đang cân nhắc, chiều rộng × chiều cao từng mảng, ảnh toàn cảnh và ảnh cận nền, vị trí cửa và ổ điện, chiều cao trần, lối vận chuyển tấm 2,44 m và yêu cầu về nẹp hoặc mép kết thúc. Nếu chưa có số đo chính xác, ảnh và kích thước ước lượng vẫn đủ để bắt đầu trao đổi.
Muốn gửi ảnh? Gửi qua Zalo kèm mã sản phẩm để cùng trao đổi phương án.
| Mã mẫu | Mã sản phẩm | Giá/tấm | Thi công tham khảo/m² | Thêm nhanh |
|---|---|---|---|---|
| PVC202 | TOPV-001 | 290.000 ₫ | 147.420 đ | |
| PVC212 | TOPV-002 | 290.000 ₫ | 147.420 đ | |
| PVC214 | TOPV-003 | 290.000 ₫ | 147.420 đ | |
| PVC223 | TOPV-004 | 290.000 ₫ | 147.420 đ | |
| PVC225 | TOPV-005 | 290.000 ₫ | 147.420 đ | |
| PVC228 | TOPV-006 | 290.000 ₫ | 147.420 đ | |
| PVC231-1 | TOPV-007 | 290.000 ₫ | 147.420 đ | |
| PVC234 | TOPV-008 | 290.000 ₫ | 147.420 đ | |
| PVC237 | TOPV-009 | 290.000 ₫ | 147.420 đ | |
| PVC238 | TOPV-010 | 290.000 ₫ | 147.420 đ | |
| PVC240 | TOPV-011 | 290.000 ₫ | 147.420 đ | |
| PVC241 | TOPV-012 | 290.000 ₫ | 147.420 đ | |
| PVC242 | TOPV-013 | 290.000 ₫ | 147.420 đ |