Phim cách nhiệt Hàn Quốc CX15
Phim CX15 màu đen nhạt, truyền sáng 15%; dành cho cửa cần giảm sáng rõ, không phù hợp nơi cần giữ nhiều ánh sáng.
Thông tin sản phẩm
Phim cách nhiệt Hàn Quốc CX15 là phim dán kính màu đen nhạt, có độ xuyên sáng 15%. Mẫu dành cho cửa cần giảm ánh sáng nhìn thấy mạnh và người dùng chấp nhận không gian tối hơn; đừng chọn chỉ vì mã có số 15. Phim không thay rèm kín và không tạo riêng tư vào mọi thời điểm, nhất là khi đèn trong phòng sáng vào buổi tối.
Thông số kỹ thuật
| Thuộc tính | Giá trị |
|---|---|
| Mã mẫu | CX15 |
| Độ dày | 2 mil |
| Màu sắc | Đen nhạt |
| Độ xuyên sáng | 15% |
| Độ cản tia UV | 99% |
| Độ cản tia hồng ngoại | 60% |
| Độ phản gương | 8% |
| Tổng cản nhiệt | 65% |
| Quy cách cuộn | 1,52 m × 30 m |
Các chỉ số trong bảng không dự báo độ nóng hay độ sáng chính xác sau thi công. Tình trạng kính, hướng nắng, diện tích cửa và ánh sáng trong phòng đều ảnh hưởng cảm nhận. Không suy từ mã CX15 sang thông số kỹ thuật nào khác.
Tính năng chính
- Tông tối: Màu đen nhạt và truyền sáng 15% phù hợp khi muốn giảm ánh sáng qua kính; cân nhắc kỹ phòng ít cửa hoặc thiếu sáng.
- Màng dán kính: Phim cố định trên kính, không có cơ cấu kéo và không thay đổi độ che theo giờ.
- Thông số nhiệt: Mẫu có mức cản hồng ngoại 60% và tổng cản nhiệt 65%; đây không phải mức giảm nhiệt độ phòng.
- Cản UV: Mức 99% có thể dùng để so sánh thông số nhưng không nên diễn giải thành bảo vệ tuyệt đối mọi vật liệu.
- Quy cách cuộn: Khổ cuộn 1,52 m × 30 m giúp lên sơ đồ cắt; xác nhận đơn vị giá, phụ kiện, công dán và điều kiện bảo hành trong báo giá.
Cân nhắc độ tối trước khi chọn
CX15 có độ xuyên sáng thấp nhất trong bốn mã A20, A30, A75 và CX15 được đối chiếu ở đây. Điều này khiến mẫu đáng xem nếu cửa nhận nắng trực diện và bạn muốn giảm lượng sáng thấy rõ, nhưng cũng làm tăng nguy cơ phòng tối hơn mong muốn. Một phòng khách nhiều cửa khác hẳn phòng ngủ nhỏ chỉ có một cửa sổ; hãy ghi số cửa và thời gian dùng ban ngày trước khi chọn.
Phòng ngủ cần nghỉ ban ngày có thể ưu tiên tông tối, nhưng 15% truyền sáng không có nghĩa căn phòng sẽ tối hoàn toàn. Ban đêm, khi nguồn sáng trong nhà mạnh hơn ngoài trời, phim tối vẫn không phải vật liệu che kín. Với phòng khách hướng Tây, thử xem mẫu vào đúng giờ nắng nóng nhất và quan sát màu rèm, tường, sàn sau kính. Với bàn làm việc gần cửa, kiểm tra xem giảm chói có đáng với việc bật đèn sớm hơn hay không.
Quán ăn hoặc văn phòng muốn hạn chế ánh sáng chói có thể cân nhắc CX15 nếu vẫn đủ ánh sáng từ phía khác. Cửa hàng cần khách nhìn rõ hàng hóa từ ngoài vào nên nên so với A75 (70% truyền sáng) hoặc A30 (35%), tùy ưu tiên. Không lấy con số 15 trong tên mẫu làm căn cứ thay cho bảng thông số.
Đo kính và tính vật liệu
Đo chiều rộng và chiều cao từng ô kính riêng; ghi số lượng, vị trí khung chia, mặt trong/mặt ngoài và vật cản. Đừng đo cả cánh cửa nếu phim chỉ dán phần kính. Khung có thể không vuông; ghi số đo ở hai đầu để người lắp xem xét khe mép, đồng thời chụp gần gioăng và nẹp.
Cuộn rộng 1,52 m, vì vậy bố trí tấm và đường nối cần tính theo chiều kính và chiều vật liệu. Nếu một tấm rộng hơn khổ cuộn, hỏi phương án ghép và vị trí đường nối; với nhiều ô, cân nhắc cắt riêng từng phần để mép phim trùng nẹp. Đừng mặc định phần thừa từ tấm này dùng được cho tấm khác nếu hướng cắt hoặc kích thước không khớp.
Khi xin báo giá, xác nhận đơn vị tính (m², mét dài hay cuộn), diện tích làm tròn và cách tính số tấm; hỏi rõ phần vật liệu, công dán, vật tư phụ, khảo sát, vận chuyển, xử lý phim cũ và làm việc trên cao.
Tương thích, lắp và vệ sinh
Chụp ảnh tem kính nếu có, cạnh kính, góc nứt/mẻ và toàn bộ cửa. Loại kính thường, cường lực, kính hộp hoặc kính phủ không thể mặc định dùng chung một cấu hình phim. Nếu có vết nứt, gioăng hỏng, lớp cũ bong hoặc không rõ tình trạng kính, đánh giá trước khi dán. Tương tự, cửa cao và vách lớn cần tính đường tiếp cận, vị trí đặt thang và an toàn khu vực.
Bề mặt cần sạch bụi, dầu, keo và dấu tay trước khi căn phim. Người thi công thường đặt phim bằng dung dịch để điều chỉnh, gạt phẳng từ giữa ra mép rồi cắt theo kính. Bụi sót lại sẽ nằm dưới màng; mép cắt lệch có thể chạm nẹp hoặc tạo khe dễ nhận thấy. Với nhiều ô kính, đánh số từng tấm trên sơ đồ giúp tránh lắp nhầm kích thước.
Sau khi dán, nhận hướng dẫn về thời gian chờ trước khi vệ sinh; không tự đặt thời hạn nếu loại keo chưa rõ. Không chọc bọt bằng kim, bóc mép để “thử độ bám” hay dùng dao cạo. Khi được phép lau, dùng khăn mềm và không chà sát đường mép. Nếu góc bong, dừng lau vùng đó và hỏi phương án sửa; miết mạnh có thể đẩy bụi hoặc làm rách màng.
So sánh giữa các mẫu
| Tiêu chí | CX15 | A20 | A30 | A75 |
|---|---|---|---|---|
| Màu mẫu | Đen nhạt | Xám đậm | Xám nhạt | Trong suốt ánh xanh |
| Độ xuyên sáng | 15% | 20% | 35% | 70% |
| Cản hồng ngoại | 60% | 80% | 80% | 80% |
| Tổng cản nhiệt | 65% | 85% | 75% | 60% |
| Độ dày | 2 mil | 1,5 mil | 2 mil | 2 mil |
Chọn CX15 khi tiêu chí chính là độ truyền sáng thấp nhất trong nhóm và mức thông số nhiệt phù hợp kỳ vọng; không mặc định đó là mã cản nhiệt cao nhất. A20 có tổng cản nhiệt cao hơn nhưng truyền sáng 20%; A30 có 35% và tổng cản nhiệt 75%; A75 truyền sáng 70%, phù hợp tiêu chí giữ sáng hơn. Đây là cách sàng lọc theo thông số, không khẳng định kết quả tại công trình.
Nếu cửa phòng ngủ nhận nắng nhưng bạn cần căn phòng sáng lúc ban ngày, so CX15 với A20/A30 bằng mẫu trên kính. Nếu văn phòng có nhiều kính và muốn hạn chế chói, kiểm tra ánh sáng từ các cửa còn lại trước khi chọn tông tối. Nếu cửa hàng cần khách quan sát sản phẩm, A75 có truyền sáng cao hơn trong nhóm; xem màu thực tế trước khi dán. Nhu cầu riêng tư ban đêm khác với giảm sáng và cần rèm hoặc vách riêng.
Khi quyết định, đối chiếu báo giá với đơn vị tính, số tấm, diện tích và phạm vi thi công đã thống nhất.
Khi nào không nên chọn
Không chọn CX15 cho phòng cần giữ nhiều ánh sáng, cần màu nhìn tự nhiên qua kính hoặc cần mở/đóng độ che theo giờ. Phim không thay rèm blackout, không cam kết riêng tư ban đêm, không xử lý nhiệt từ tường/mái và không được xem là lớp che ngoài trời. Nếu bạn cần sáng hơn, so A30 hoặc A75; nếu cần điều chỉnh linh hoạt, xem rèm thay vì dán phim cố định.
Bước tiếp theo
Gửi ảnh cửa từ hai phía, ảnh cận nẹp và tình trạng kính, số đo từng ô, hướng nắng và thời điểm sử dụng phòng. Nêu bạn ưu tiên giảm chói, giảm sáng hay nhìn xuyên, có rèm hiện hữu không và loại kính nếu biết. Qua biểu mẫu tư vấn, đề nghị xác nhận tương thích và sơ đồ cắt. So sánh thêm A20, A30 và A75.
Cần chốt cấu hình trước khi đặt?
Gửi kích thước, chất liệu và bối cảnh sử dụng để được tư vấn đúng mẫu, đúng chi phí.



