Lam sóng thấp Kosmos 4SK – chọn mã theo màu
Chọn trong 9 mã lam 4 sóng thấp Kosmos 4SK theo sắc độ, vân và hiệu ứng bề mặt; xem đúng ảnh từng mã trước khi cân nhắc ốp tường hoặc trần nội thất.
Lam sóng thấp Kosmos 4SK – chọn mã theo màu
Chọn ảnh mẫu để xem mã sản phẩm.
140.000 ₫/chiếc
Thông tin sản phẩm
Một profile, nhiều cách phối màu
Lam 4 sóng thấp Kosmos 4SK gom các lựa chọn từ vàng vân gỗ đậm, nâu và đỏ cam đến vân vải, trắng trơn, trắng vân giấy và kim loại xám xước bạc. Dùng bộ chọn mã để xem ảnh đúng mẫu; khi cân nhắc cho một bức tường hoặc trần nội thất, đối chiếu sắc độ với ánh sáng trong phòng, sàn, cửa và đồ nội thất thay vì chọn chỉ từ tên màu. Màu hiển thị trên màn hình có thể khác mẫu thực tế, nên nếu sắc độ quyết định tổng thể hãy xác nhận mẫu trước khi đặt.
Chọn mã theo hiệu ứng mong muốn
- Tông gỗ ấm: 4SK-928 (vàng vân gỗ đậm), 4SK-929 (nâu vân gỗ) và 4SK-906 (đỏ cam vân gỗ) tạo các lựa chọn tông khác nhau trong cùng profile 4 sóng thấp.
- Bề mặt sáng hoặc trung tính: 4SK-927 (vân vải kem), 4SK-930 (vân vải vàng nhạt), 4SK-020 (trắng trơn) và 4SK-916 (trắng vân giấy) giúp cân nhắc giữa bề mặt có vân và sắc trắng đơn giản.
- Điểm nhấn xám: 4SK-932 là vân vải xám; 4SK-926 là bề mặt kim loại xám xước bạc. Hai mã cùng thiên về xám nhưng hiệu ứng khác nhau, nên xem ảnh từng mẫu và cân nhắc dưới ánh sáng thực tế.
Quy cách và cách tính số lượng
| Thuộc tính | Thông tin |
|---|---|
| Thương hiệu | Kosmos |
| Biên dạng | Lam 4 sóng thấp SPC |
| Kích thước theo nguồn | 150 x 12 x 3000 mm |
| Đóng gói theo nguồn | 10 thanh/hộp |
| Trọng lượng theo nguồn | 3,3 kg/thanh; 33 kg/hộp; 7,3 kg/m² |
| Đơn vị bán trên trang | Chiếc (từng thanh) |
Giá và số lượng trên trang tính theo từng chiếc; thông tin 10 thanh/hộp là quy cách đóng gói, không tự đặt ra mức mua tối thiểu nguyên hộp. Số thanh cần mua phụ thuộc chiều phủ thực tế, hướng ốp và cách cắt ghép. Hiện chưa có dữ kiện xác nhận diện tích phủ hữu hiệu của từng thanh cho phép quy đổi an toàn sang m², vì vậy không dùng riêng diện tích mảng để tạo dự toán tự động. Góc, mép kết thúc, cửa/hốc và phần cắt cũng cần tính theo bố trí thực tế.
Trước khi chốt phương án ốp
Đo từng mảng riêng và ghi lại chiều ngang, chiều cao, hướng đặt thanh, vị trí ổ cắm/công tắc, góc trong – góc ngoài và chỗ giao với vật liệu khác. Với thanh dài 3 m, cần tính trước điểm nối nếu mảng dài hơn thanh; phần dư sau cắt phụ thuộc sơ đồ bố trí nên không có một tỷ lệ hao hụt cố định phù hợp cho mọi mặt bằng.
Bề mặt nền và cách liên kết cần được xem theo hiện trạng. Tường ẩm, bong tróc hoặc không phẳng cần đánh giá nguyên nhân trước; lớp ốp không thay cho xử lý thấm hay gia cố nền. Nếu thi công trên trần hoặc khu vực cần khung, phương án liên kết, khoảng cách đỡ, đường dây và vị trí đèn cần được xác nhận. Nẹp, keo, chuẩn bị nền, vận chuyển và công lắp có thể ảnh hưởng tổng dự toán; giá vật tư hiển thị không đồng nghĩa giá hoàn thiện trọn gói.
Văn Dậu cung cấp vật tư kèm thi công; khách cũng có thể trao đổi mua riêng vật tư. Để nhận tư vấn sát hơn, gửi mã đang quan tâm, ảnh khu vực, số đo ước lượng, địa chỉ công trình và cho biết bạn muốn mua vật tư hay cân nhắc thi công cùng vật tư. Chưa có mã hoặc số đo vẫn có thể bắt đầu trao đổi qua biểu mẫu tư vấn; có thể tham khảo thêm dịch vụ thi công ốp, dán tường nội thất.
Câu hỏi thường gặp
Các mã 4SK có cùng biên dạng không?
Các mã trong trang này thuộc lam 4 sóng thấp SPC Kosmos và có cùng quy cách ghi trong nguồn. Điểm phân biệt được nêu ở đây là màu hoặc hiệu ứng bề mặt; hãy chọn mã cụ thể trong bộ chọn để xem đúng gallery và SKU.
Giá và số lượng tính theo hộp hay từng thanh?
Đơn vị bán trên trang là từng chiếc/thanh. Mốc 10 thanh/hộp mô tả đóng gói, không có nghĩa phải đặt nguyên hộp; kiểm tra đơn vị và số lượng đúng mã khi đặt.
Có thể tính số thanh chỉ theo diện tích tường không?
Chưa thể quy đổi chính xác chỉ từ diện tích: cần xác nhận chiều phủ hữu hiệu theo đúng mẫu, hướng lắp, điểm nối, góc, vật cản và phần cắt. Gửi kích thước cùng ảnh hiện trạng để trao đổi cách chia mảng và báo phạm vi phù hợp.
4SK-020 và 4SK-916 khác nhau thế nào?
Theo dữ liệu mẫu, 4SK-020 là trắng trơn còn 4SK-916 là trắng vân giấy. Hãy so ảnh tương ứng và cân nhắc các bề mặt, màu sắc đang có trong phòng trước khi chọn.
Có nên dùng các mẫu này ngoài trời?
Không mặc định. Các mẫu được giới thiệu cho hạng mục nội thất; nếu vị trí chịu nắng mưa trực tiếp, cần xác minh sự phù hợp của đúng sản phẩm và điều kiện sử dụng trước khi chọn.
| Mã mẫu | Mã sản phẩm | Giá | Thêm nhanh |
|---|---|---|---|
| 4SK-928 | TOPN-017 | 140.000 ₫ | |
| 4SK-929 | TOPN-020 | 140.000 ₫ | |
| 4SK-906 | TOPN-021 | 140.000 ₫ | |
| 4SK-927 | TOPN-052 | 140.000 ₫ | |
| 4SK-930 | TOPN-061 | 140.000 ₫ | |
| 4SK-020 | TOPN-062 | 140.000 ₫ | |
| 4SK-932 | TOPN-065 | 140.000 ₫ | |
| 4SK-916 | TOPN-079 | 140.000 ₫ | |
| 4SK-926 | TOPN-093 | 140.000 ₫ |
Cần chốt cấu hình trước khi đặt?
Gửi kích thước, chất liệu và bối cảnh sử dụng để được tư vấn đúng mẫu, đúng chi phí.



